Đại học Flinders, Adelaide, Úc

Flinders là trường Đại học hiện đại toàn diện. Tại Đại học Flinders, sinh viên sẽ được sống và học tập trong một môi trường hấp dẫn và thăng tiến. Trường luôn nỗ lực hết mình để cung cấp cho sinh viên một nền giáo dục tốt nhất. Và mục tiêu đó của trường đã thành công, các khoá học và sinh viên của trường đều được xếp thứ hạng cao.

Đại học Flinders cung cấp nhiều khoá học đáp ứng được sự lựa chọn đa dạng của sinh viên. Các khoá học được thiết kế phù hợp với những yêu cầu của thế giới ngày càng thay đổi với đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp và đội ngũ nhân viên nhiệt tình trực tiếp trợ giúp sinh viên trong các vấn đề. Phương pháp giảng dạy mới của trường ngoài việc duy trì việc trao đổi bài trực tiếp học sinh với giáo viên, nhiều khoá học của Đại học Flinders còn sử dụng các công nghệ mới hỗ trợ và cung cấp thêm cách thức tiếp thu bài giảng.

Đại học Flinders nằm tại một vị trí đẹp và an toàn, cách trung tâm thành phố Adelaide 20 phút về phía Nam, có các tuyến xe bus đi lại rất tiện lợi. Tại khuôn viên của Đại học Flinders, sinh viên sẽ được sống trong một thành phố thu nhỏ với đầy đủ các dịch vụ từ của hàng, bưu điện, ngân hàng, hiệu thuốc, trung tâm lữ hành, phòng nghe nhạc, trung tâm thể thao…

Học bổng 1,000AUD và Học bổng 15 tuần tiếng anh cho các sinh viên đi học theo diện học bổng 165 của chính phủ. Như vậy với chứng chỉ IELTS 5.5 sinh viên đủ điều kiện để đăng ký vào học Thạc sĩ, Tiến sĩ và không phải trả học phí cho khoá Tiếng anh

1. Khoá học tiếng Anh: Các sinh viên không đủ tiếng Anh đầu vào có thế đăng ký học tiếng Anh tại học viện Intensive English Language Institute (IELI) (nằm ngày trong trường Đại học Flinders)

Khai giảng hàng tuần

2. Chương trình Đại học (3 năm):

Ứng dụng hệ thống thông tin, Khảo cổ học, Xã hội,  Khoa học đối xử (Tâm ký học),  Kinh doanh, Kinh doanh và Công nghệ, Thương mại (kế toán/tài chính), Khoa học máy tính, Máy tính và truyền thông số, Nghệ thuật sáng tạo (Truyền thông số, Kịch, Tác phẩm, Sản xuất phim ảnh ), Khoa học kỹ thuật, Quản lý môi trường, Chính phủ và Quản lý công cộng, Khoa học sức khoẻ, Công nghệ thông tin, Nghiên cứu quốc tế, Du lịch quốc tế, Tư pháp và Xã hội, Ngôn ngữ, Khoa học y tế, Y tá, cử nhân Khoa học (Hành vi động vật, Nuôi trồng thuỷ sản, Công nghệ sinh học, Khoa học môi trường, Pháp y và Phân tích hoá học, Sinh học biển, Công nghệ Nano), Kế hoạch xã hội.

Chương trình đại học (4 năm ): Y sinh, Kỹ sư hệ thống máy tính, Kỹ sư điện tử, Công nghệ môi trường, Kỹ sư điện tử hàng hải, Kỹ sư cơ khí, Kiến trúc, Kỹ sư phần mền, Kỹ sư Rôbôt, Công tác xã hội và kế hoạch xã hội.

Chương trình cấp bằng đôi (4 năm) chỉ khai giảng vào tháng 2:  Giáo dục mầm non/ cử nhân xã hội, Giáo dục tiểu học/ Xã hội, Giáo dục trung học/ Xã hội, Giáo dục trung học/ Khoa học sức khoẻ, Giáo dục trung học/ Khoa học, Giáo dục trung học/ Cử nhân Nghiên cứu tình trạng tàn tật,  Y sinh / Khoa học y tế.

  • –          Yêu cầu: IELTS 6.0 (6.0 in Speaking & Writing)/TOEFL ibt 80 (20 in Speaking & Writing )
  • –          Lưu ý: một số chuyên ngành cử nhân về nghệ thuật sáng tạo yêu cầu phải có tác phẩm nghệ thuật và có thể phải phỏng vấn
  • –          Khai giảng: 2 & 7. Một số chuyên ngành chỉ khai giảng vào tháng 2

3. Chương trình Thạc sĩ

– Chuyên ngành học 1 năm: Công tác xã hội, Xã hội học, Luật .

– Chuyên ngành học 1,5 năm: Nghiên cứu ứng dụng dân số,  Quản trị kinh doanh, Quản lý y tế, khoẻ, Khảo cổ học, Công nghệ Nano, Y tá,  Y tế công cộng, Quản lý nguồn nước.

Chuyên ngành học 2 năm: Kế toán, Củ nhân xã hội (Nghiên cứu ứng dụng dân số, Khảo cổ học, Phát triển quốc tế, Quan hệ quốc tế, Giảng dạy tiếng anh như ngoại ngữ 2) Chính phủ châu á, Công nghệ sinh học, Quản trị kinh doanh (nâng cao), Kinh tế và công nghệ, Phục hồi chức năng lâm sàng, Nghệ thuật sáng tạo (Kịch, Sản xuất phim ảnh, Kịch bản), Quản lý di sản văn hóa, Nghiên cứu tình trạng tàn tật, Giáo dục, Giáo dục (lãnh đạo và quản lý), Y sinh, Kỹ sư điện tử, Quản lý môi trường,

Y tế và phát triển quốc tế, Công nghệ thông tin, Nghiên cứu ngôn ngữ, Khoa học sức khoẻ tâm thần, Tâm lý học (lầm sàng), Hành chính công, Quản lý hành chính công, Chính sách hành chính công, Công tác xã hội, Giảng dạy (Mẫu giáo, Tiểu học, Trung học, Giáo dục đặc biệt, ), Dạy tiếng anh (TESOL), Nghiên cứu thần học, Du lịch.

– Yêu cầu: TN đại học chuyên ngành liên quan, IELTS 6.0 (6.0 in Speaking & Writing)/ TOEFL ibt 80 (20 in Speaking & Writing )

với các ngành Y tế và Giảng dạy yêu cầu IELTS 6.5 – 7.0 (all bands 6.0 – 7.0). Một số chuyên ngành yêu cầu kinh nghiệm làm việc.

Chứng chỉ sau đại học (0,5 -1 năm): Các chuyên ngành giống như chương trình Thạc sỹ. Sinh viên muốn học Thạc sỹ nhưng không đủ đều kiện đầu vào có thể đăng ký học chương trình này trước (tuỳ từng chuyên ngành)

Yêu cầu: TN đại học chuyên ngành liên quan (tuỳ từng ngành). IELTS 6.0 (6.0 in Speaking & Writing)/ TOEFL ibt 80 (20 in Speaking & Writing )

4. Chương trình Tiến sĩ (4 năm): Sinh học, Hoá học, Khoa học máy tính, Khoa học trái đất, Giáo dục, Kỹ thuật, Luật, Y tế công cộng, Y khoa, Toán, Thống kê, Y tá, Khoa học xã hội.

Yêu cầu: IELTS 6.0  (6.0 in Speaking & Writing)/TOEFL ibt 80 (20 in Speaking & Writing )

Nhà ở: Flinder là trường Đại học duy nhất ở Nam Úc có chỗ ở cho sinh viên ngay trong khuôn viên của  trường, tại thành phố Adelaide. Sinh viên sẽ có 2 sự lựa chọn:

–          Ở University Hall: Tại đây sinh viên sẽ được phục vụ ăn uống 15 bữa/tuần; được sử dụng các dụng cụ nấu ăn để tự chuẩn bị các bữa ăn thêm và cuối tuần. Chi phí A$200/tuần – A$250 , gồm cả tiền ăn, điện, nước.

–          Ở Deirdre Jordan Village: Tại đây sinh viên sẽ phải tự lo ăn uống. Chi phí A$ 116 – 150/tuần.

Cuộc sống của sinh viên quốc tế tại Đại học Flinders

Tham khảo thêm thông tin tại website: www.flinders.edu.au

MIỄN 100% phí dịch vụ, tỷ lệ VISA cao!