TRƯỜNG NHẬT NGỮ SANRITSU

Trường Nhật Ngữ Sanritsu là một trường dạy tiếng Nhật có nhiều năm kinh nghiệm nằm ở thủ đô Toky. Từ một công ty cổ phần Điện tử SANRITSU nổi tiếng tại thành phố Tokyo thành lập từ năm 1963, trường Nhật ngữ SANRITSU đã được tách thành học viện đào tạo ngoại ngữ riêng năm 2001. Trường có các khoa học như tiếng Nhật, Hàn, Trung Quốc… cho sinh viên của tất cả các nước trên thế giới học tập tại trường.

ƯU ĐIỂM:

–  Trường nằm tại trung tâm Tokyo cách Shinjuku 15 phút đi tàu điện.

–   Ký túc xá gần trường. Đi bộ mất 10 phút, đi xe đạp mất 5 phút.

–  Nhà trường có người Việt Nam phụ trách, chỉ bảo học sinh trong những lúc khó khăn.

– Trường có học bổng cho học sinh ưu tú sau khoá học.

– Những học sinh xuất sắc sẽ được nhà trường tiến cử xin các học bổng của chính phủ khi học sinh có ý định học lên cao.

ĐẾN VỚI NHÀ TRƯỜNG BẠN SẼ ĐƯỢC:

  Đào tạo một trình độ tiếng Nhật có hiệu quả thật tốt để phục vụ cho việc học lên tiếp Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng hay Trung cấp.

Học tiếng Nhật 200 phút/ngày – 2 năm bạn sẽ học được 1600 tiết (nhiều hơn quy định chung của hiệp hội giáo dục tiếng Nhật là 180 phút/ ngày và 760h/năm ).

Bồi dưỡng thêm cho kỳ thi du học Nhật Bản và kỳ thi năng lực tiếng Nhật.

Nhà trường chỉ bảo tận tình về cách viết luận văn, thực hành phỏng vấn, hội thoại cho các bạn thi học lên.

Tham gia các hoạt động ngoại khoá như cuộc thi hùng biện, giao lưu với học sinh Nhật, tham gia lễ hội xuân, thăm quan đài truyền hình, thăm quan các khu danh thắng nổi tiếng tại Tokyo.

1. Yêu cầu nhập học

1)  Học sinh đã tốt nghiệp PTTH (hệ 12 năm) trở lên.

2)  Chứng chỉ đã học đủ 150 giờ học tiếng Nhật (đối với sinh viên đã tốt nghiệp Đại học) hoặc thi đỗ kỳ thi năng lực tiếng Nhật cấp 4 (N5) trở lên (đối với học sinh tốt nghiệp PTTH, trung cấp).

3)  Tham dự buổi thi viết và phỏng vấn của trường

4)  Yêu cầu nộp trước cho trường đơn xin phỏng vấn.

2. Khóa học

Khóa học

Tháng nhập học

Thi gian hc

Gi hc

Khóa tiếng Nhật  2 nămTháng 42 năm (24 tháng)(tháng 4 ~ tháng 3 năm tới)

09:10~13:00

 Hoặc

13:20~17:10

Khóa tiếng Nhật 1 năm 9 thángTháng 71 năm 9 tháng (21 tháng)(tháng 7 ~ tháng 3 năm tới)
Khóa tiếng Nhật 1 năm 6 thángTháng 101 năm 6 tháng (18 tháng)(tháng 10 ~ tháng 3 năm tới)

 3. Học phí các khóa học (đã bao gồm thuế)

Tỷ giá: 1Yên~250 VND

Các khoản phí

Khóa tháng 4

(24 tháng)

Khóa tháng 7

(21 tháng)

Khóa tháng 10

(18 tháng)

Tổng phí d

tính trên 1 năm

Phí tuyển chọn

21,000 yên

21,000 yên

21,000 yên

21,000 yên

Tiền nhập học

52,500 yên

52,500 yên

52,500 yên

52,500 yên

Học phí

1,008,000 yên

(42,000 yên / tháng)

882,500 yên

(42,000 yên / tháng)

756,000 yên

(42,000 yên / tháng)

504,000 yên

(42,000 yên / tháng)

Khoản chi khác

378,000 yên

330,750 yên

283,500 yên

189,000 yên

Tổng cộng

1,459,500 yên

1,286,250 yên

1,113,000 yên

766,500 yên

Tiền dịch

15,000 yên (nếu nhờ trường dịch hồ sơ)

Tiền ký túc xá

447,000 yên ( đối với người vào ký túc xá / tiền KTX 1 năm)

Khoản chi khác gồm: tiền kiến thiết, thiết bị sử dụng, tài liệu học, hoạt động ngoại khóa, khám sức khỏe .

Chú ý:  Đối với học sinh Việt Nam bắt buộc phải ở KTX trường thời gian ít nhất 1 năm. Trường hợp có người bảo lãnh tại Nhật, học sinh muốn sống ngoài KTX phải có sự đồng ý từ phía trường.

. Quy định đóng tiền:

Bước 1.Khi nộp hồ sơ nhập học cho trường: phí xét tuyển 21000 yên, phí dịch hồ sơ 15,000 yên (nếu nhờ trường dịch).

Bước 2.Sau khi được cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú: nộp phí nhập học, học phí và khoản chi khác (1 năm).  Trường hợp vì lý do nào đó không thể đến Nhật, thì trong các khoản tiền đã đóng cho trường, trừ phí tuyển chọn 21,000 yên, phí dịch thuật 15,000 yên và tiền nhập học 52,500 yên, phần còn lại trường sẽ trả lại cho thí sinh.

Dự trù chi phí phải đóng khi có chứng nhận tư cách lưu trú:

Tiền nhập họcHọc phí & khoản chi khác ( 1 năm)

Phí KTX

( nửa năm)

Tổng cộng

Ở KTX

52,500 yên

693,000 yên

261,000 yên

1,006,500 yên

 7. Thời hạn nộp hồ sơ:

 

Thời gian nộp đơn

Thời điểm nộp đơn lên Sở lưu trú
Học sinh nhập học tháng 4

giữa tháng 8 ~ giữa tháng 10 năm trước

cuối tháng 11 năm trước

Học sinh nhập học tháng 7

đầu tháng 1 ~ giữa tháng 3 cùng năm

giữa tháng 4 cùng năm

Học sinh nhập học tháng 10

đầu tháng 3 ~ cuối tháng 4 cùng năm

cuối tháng 5 cùng năm

 8. Kim tra tuyn chn

Về nguyên tắc kiểm tra tuyển chọn gồm: xét hồ sơ (đơn xin nhập học, bằng tốt nghiệp trường học gần nhất, bảng điểm, giấy tờ liên quan đến người bảo lãnh), 1 buổi thi viết, và 1 buổi phỏng vấn.

9. Giới thiệu kí túc xá

1) KTX1:      Sanritsu Kamikitazawa GakuseikaikanMột phòng ở 4 đến 5 người

Tokyo-to Setagaiya-ku Kamikitazawa 4-20-12 「Kamikitazawa Sanritsu Kaikan」.Đi bộ đến trường mất 10 phút.

 KTX2:       Kureguran SeisekisakuragaokaMột phòng ở 1 hoặc 2 người

Tokyo-to, Tamashi, Ichinomiya 1-25-2「Kureguran Seisekisakuragaoka. Đi tàu đến trường mất 30 phút.

2) Thiết bị trong KTX:  Máy quay camera chống trộm, người quản lý thường trực, bãi để xe đạp.

3) Thiết bị trong phòng:

Mỗi em có giường, bàn học, ghế, đèn học, chỗ treo quần áo, hộp sắt riêng.

Thiết bị nấu nướng, hệ thống điều hòa, ấm đun, bồn rửa mặt, phòng tắm (bồn tắm, vòi sen), nhà vệ sinh, tủ lạnh, máy nước nóng, máy giặt, bếp điện.

4) Ưu đãi:

Vào KTX sẽ được tặng một bộ chăn nệm đầy đủ (nệm, bọc nệm, chăn đắp, bọc chăn đắp, gối, bọc gối).

5) Gần KTX có: ngân hàng, cửa hàng bán 24h, bưu điện, siêu thị, cửa hàng mua sắm. Đi bộ 1 phút tới trường

6) Chi phí:                                                                         1Yên~250 VND

Phí nhập túc

Phí thiết bị

Phí đặt cọc

Phí quản lý (tháng)

Tiền nhà (tháng)

30000 yên

15000 yên

30000 yên

3000 yên

28000 yên

 

7) Chú ý: Giá phòng KTX2 ở 1 người là 52000 yên/tháng (phí vào KTX và phí đặt cọc 52000 yên )

1. Giá phòng trên đã bao gồm tiền điện nước hàng tháng. Nếu mỗi tháng dùng quá 5000 yên tiền điện nước thì học sinh sẽ phải đóng thêm.

2. Hợp đồng KTX ký 6 tháng. Có thể tiếp tục ở KTX sau khi hết hạn, nhưng phải gia hạn hợp đồng trước khi hết hạn 1 tháng.

※  Trong thời gian ở không làm hỏng thiết bị trong KTX, đồng thời hoàn tất các thủ tục ra khỏi KTX đúng quy định, trường sẽ hoàn lại toàn bộ tiền cọc. (Thủ tục ra KTX: trong thẻ người nước ngoài và thẻ bảo hiểm phải đổi lại địa chỉ nơi ở mới). Phí nhập túc không hoàn lại.

 10. Giấy tờ cần thiết làm hồ sơ(tất cả giấy tờ cần dịch sang tiếng Nhật hoặc  tiếng Anh)

Thí Sinh

1. 8 ảnh thẻ (3 x 4): Ảnh mới chụp 3 tháng gần đây nhất. Không nhận ảnh kỹ thuật số.

2. Đơn xin nhập học (Đơn 1)

3. Sơ yếu lý lịch (Đơn 2-1, 2-2): Khi viết đơn xin du học, dựa vào thực tế của bản thân viết nêu rõ được mục đích đi du học và kế hoạch cụ thể sau khi đến Nhật.

4. Bằng tốt nghiệp trường gần nhât: Nộp bằng gốc. Nếu đang theo học Trung cấp, Cao Đẳng, Đại học, nộp giấy chứng nhận đang theo học tại trường đó. Nếu đang là học sinh lớp 12, nộp giấy chứng nhận sắp tốt nghiệp, có ghi ngày sẽ tốt nghiệp.

5. Bảng điểm (tờ gốc): Nộp bảng điểm của trường gần nhất đã học.

6. Giấy chứng nhận học tiếng Nhật (tờ gốc): Có ghi rõ số giờ học và thời gian học. Số giờ học phải trên 160 tiếng. Nếu số giờ học tính theo tiết, phải có giấy xác nhận mỗi tiết bao nhiêu phút.

7. Giấy chứng nhận năng lực tiếng Nhật (bản gốc): Là giấy chứng nhận năng lực tiếng Nhật do Hiệp hội Giáo dục Quốc tế Nhật / Quỹ Giao lưu Quốc tế cấp.

8. Sổ hộ khẩu (bản sao),. Photo hộ chiếu.

9. Giấy cam kết học tập (Đơn 3): Thí sinh và người bảo lãnh viết, ký tên và ghi rõ họ tên.

10. Giấy tờ khác: Giấy tờ bổ sung chứng minh năng lực và ý chí học tập của thí sinh (bằng cấp thi tiếng Anh..)

Người Bảo Lãnh Thí Sinh

1. Đơn chi viện kinh tế (Đơn 4): Người bảo lãnh viết

2. Giấy chứng nhận quan hệ họ hàng (tờ gốc): Nếu bố mẹ bảo lãnh thí sinh, nộp giấy khai sinh của thí sinh. Nếu không phải bố mẹ là người bảo lãnh, nộp giấy tờ chứng minh quan hệ họ hàng với thí sinh.

3. Giấy chứng nhận đang gửi tiền ngân hàng (tờ gốc): Số tiền gửi định kỳ phải từ 2000000 ~ 3000000 yên, hoặc từ 20000 ~ 30000 đôla. Thời hạn gửi tiền 6 tháng trở lên.

4. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc số tiền dành dụm được, tiền gửi ngân hàng

5. Chứng nhận nghề nghiệp (tờ gốc): Phải làm việc tại một cơ quan từ 3 năm trở lên.

6. Chứng minh thu nhập, chứng minh đã nộp thuế (tờ gốc): Chứng minh thu nhập có ghi rõ mức thu nhập từng năm của 3 năm gần nhất. Chứng minh nộp thuế có ghi rõ đã nộp thuế thu thập cá nhân từng năm của 3 năm gần nhất.

7. Bản sao hoặc bản gốc giấy phép kinh doanh: Bản sao hoặc bản gốc giấy phép kinh doanh nơi làm việc của người bảo lãnh.

Trường hợp có người bảo lãnh tại Nhật

1. Đơn chi viện kinh tế (Đơn 4)

2. Giấy đăng ký cư trú:

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ với thí sinh:

A:Giấy tờ chứng minh quan hệ họ hàng với bố mẹ thí sinh hoặc với thí sinh

B: Nếu quan hệ quen biết với thí sinh, nộp bản khai chi tiết mối quan hệ với thí sinh, và lí        do cụ thể vì sao muốn bảo lãnh thí sinh.

4. Chứng minh số dư tiền gửi ngân hàng: khoảng từ 200~300 vạn yên.

5. Bản sao sổ ngân hàng: có ghi đầy đủ dữ liệu nhập rút tiền trong 3 năm qua.

6. Chứng minh nghề nghiệp: có ghi rõ ngày vào công ty.

7. Chứng minh nộp thuế: chứng minh nộp thuế phải do ủy ban nhân dân quận cấp, có ghi tổng số tiền thu nhập trong 3 năm gần nhất.

 Khi cần thiết nhà trường sẽ yêu cầu nộp thêm những giấy tờ khác.Khi có kết quả của Sở lưu trú trường sẽ gửi trả về bằng tốt nghiệp.

 MỌI CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI VISCO!